Nguyên lý hoạt động máy photocopy

0
82
Photocopy là hình thức sao chụp lại bản chính của một tài liệu bất kỳ, bạn chỉ cần bỏ một tài liệu, văn bản hay hình ảnh lên mặt kính của máy photocopy và nhất nút START trên bảng điều khiển, máy sẽ đưa đèn chiếu sáng lên bản cần chụp ở bên trong máy. Hình ảnh ở trong trang giấy sẽ được lưu lại và hiện thì trên tờ giấy khác, tờ giấy đó được mực bám lên và giữ lại luôn trong đó.
Nguyên lý hoạt động máy photocopy
Nguyên lý hoạt động máy photocopy

Hiện nay trên thị trường có hai loại máy photocopy chính, loại thứ nhất sử dụng theo hình thức sao chụp dùng mực bột khô và sử dụng giấy bình thường, loại 2 là hoạt động ở hình thức chụp tĩnh điện, loại này buộc phải dùng loại giấy chuyên dụng của máy đó.
Máy photocopy sử dụng mực bột thì nguyên tắc hoạt động của nó giống hoàn toàn với máy in hình ảnh của tài liệu ban đầu sẽ được chiếu lên trống (Drum), trống có độ nhạy sang rất cao.Những phần tối và sáng được tạo ra từ các điện tích trên bề mặt của trống. 
Đối với máy photocopy tính điện hình ảnh được phóng trực tiếp lên trên giấy như là một bức ảnh.
Ngày nay loại máy photocopy dùng nhiều là loại sao chụp dùng mực bột. Máy photo ngày nay được trang bị thêm rất nhiều công nghệ như cảm ứng, in mạng và đặc biệt sự ra đời của bộ nạp bản gốc tự động giúp chúng ta có thể sao chụp được nhiều văn bản cùng 1 lúc mà không phải lật lên lật xuống úp từng tờ vào mặt gương thủ công.
Máy photocopy phổ thông hiện nay bao gồm các hãng sau: Máy photocopy Toshiba máy photocopy Ricoh, Máy photocopy Canon ,…

Các chức năng cơ bản của một máy photocopy

Phía trên
– Control Panel: Dùng để thiết lập các thông số khác nhau và thực hiện vận hành máy chẳng hạn như bắt đầu copy.
– Phím [Power] /(auxiliary power): Nhấn để tắt hoặc bật máy khi copy, in hoặc Scan. Sau khi tắt phím này, máy sẽ ở chế độ tiết kiệm năng lượng.
– Lẫy mở bộ tự động đảo mặt bản sao: Dùng để mở bộ đảo bản sao.
– Cửa bộ đảo bản sao tự động: Dùng khi gỡ giấy ketk tại bộ đảo bản sao.
– Lẫy mở của hông phải: Dùng để mở cửa hông phải.
 – Khay hông (Bypass): Dùng khi in, copy những cỡ giấy không được nạp trong khay tự động hoặc hoặc giấy đặc biệt như giấy dày, giấy trong, giấy OHP, bì thư, nhãn…
– Có thể nạp 150 trang giấy thường; 50 tờ giấy trong OHP hoặc 10 bì thư.
– Khay mở rộng: Dùng để kéo ra khi nạp giấy khổ lớn.
– Guide chỉnh cỡ bản gốc: Chỉnh vừa với độ rộng bản gốc.
– Tấm chặn giấy: Chặn không để giấy rới ra ngoài; Dùng khi có thêm tuỳ chọn Job Separator.
– Khay giấy copy ra: Tập hợp các tờ copy, in ra với mặt in sấp xuống.
– Cửa trước: Dùng để mở khi thay ống mực.
– Khay giấy 1: Có thể chứa đến 500 tờ. Khổ giấy có thể thay đổi dễ dàng.
– Khay giấy 2: Có thể chứa đến 500 tờ. Khổ giấy có thể thay đổi dễ dàng.
– Đèn báo hết giấy: Khi số lượng giấy trong khay giảm xuống thì vùng đèn đỏ sẽ tăng lên.
Bên trong và sau
– Nắp đậy bản gốc: Dùng che bản gốc trên mặt kiếng.
– Mặt kiếng: Quét bản gốc được đặt trên đó.
– Bộ phận đảo hướng giấy: Được lắp đặt sẵn trong bộ phận in để đảo giấy khi in hai mặt.
– Bộ phận in hai mặt tự động: Đảo mặt giấy khi in hai mặt.
– Cửa hông bên phải: Dùng để lấy giấy kẹt ở bên hông phải hoặc ở cụm sấy.
– Khay chứa bình mực: Dùng để gắn mực hoặc thay mực.
– Thước canh bản gốc: Dùng để sắp xếp bản gốc đúng vị trí.
– Dây nguồn: Cấp nguồn cho máy photo.
– Công tắc chính: Dùng để Tắt/Mở máy.
– Đầu nối ADF: Dùng nối vào cáp nối của bộ phận ADF.
– Cổng kết nối với một máy điện thọai.
– Cổng kết nối với đường dây điện thọai.
– Cổng kết nối với sợi dây từ máy điện thọai.
– Cổng kết nối với đường dây điện thọai.
– Cổng song song IEEE1284: Kết nối với máy tính bằng sợi cáp song song.
– Cổng kết nối mạng: Kết nối với cáp mạng khi muốn in mạng hoặc scan qua mạng.
– Cổng kết nối USB 2.0. Nối với máy vi tính bằng sợi cáp USB.
Các thao tác sử dụng máy cơ bản
– Control Panel và chức năng các phím.
– Chức năng các phím trên màn hình cảm ứng.
– Cơ bản vận hành sao chụp.
– Các thông báo của máy và các bước thực hiện.
Ý nghĩa các phím trên Panel
1. Màn hình cảm ứng.
Dùng để thực hiện các cài đặt cho người dùng, lập chương trình copy và các tiện ích sao chụp khác nhau…
2. Phím Access: Nếu máy bị khóa mã, nhấn phím này sau khi nhập tên và mật mã để sử dụng máy.
3. Phím Box: Dùng để vào chế độ Box. Khi máy đang ở chế độ Box, phím này sẽ sáng màu xanh lá.
4. Phím Extra Scan: Dùng để vào chế độ Extra Scan. Khi máy đang ở chế độ Extra Scan thì phím này sẽ sáng màu xanh lá.
5. Phím Fax/Scan: Dùng để vào chế độ Fax/Scan. Khi máy đang ở chế độ Fax/Scan phím này sẽ sáng màu xanh lá.
6. Phím Copy: Dùng để vào chế độ Copy (Mặc định của máy là chế độ Copy). Khi máy đang ở chế độ Copy phím này sẽ sáng màu xanh lá.
7. Phím RESET:
Nhấn để đưa máy trở về chế độ mặc định.
8. Phím Interrupt: Tạm dừng chu trình copy hiện hành để copy một công việc khác, muốn trở lại công việc copy ban đầu nhấn Interrupt một lần nữa.
9. Công tắc nguồn phụ: Dùng để tắt nguồn máy. Tuy nhiên khi có Fax đến hoặc dữ liệu từ máy in chuyển đến máy vẫn nhận, khi bật công tắc này sẽ in ra.
10. Phím STOP :Để chấm dứt chu kỳ copy đang thực hiện.
11. Phím START : Để bắt đầu chu kỳ copy. (hoặc chu kỳ Scan/ in ấn).
12. Đèn báo Main Power: Đèn này sẽ sáng xanh khi ta bật công tắc nguồn chính.
13. Phím Proof Copy: Nhấn phím này để in kiểm tra trước một bản trước khi in với số lượng lớn.
14. Khung phím số: Để nhập số bản cần copy và nhập các chức năng số.
15. Phím CLEAR (C): Để xoá số bản copy đang hiện hành về 1 (hoặc xoá các cài đặt số khác khi thiếtlập chương trình).
16. Phím MODE CHECK: Để kiểm tra các cài đặt của người dùng. Từ màn hình ta có thể nhập các chương trình copy hoặc thay đổi các chương trình có sẵn.
17. Phím Utility/Counter: dùng để hiển thị màn hình Utility/Counter.
18. Phím Mode Memory: dùng để lưu lại các thiết lập copy và gọi ra khi cần.
19. Phím Contrast: Để hiệu chỉnh độ tương phản trên màn hình cảm ứng.
20. Phím Enlarg Display: Để phóng to màn hình cảm ứng.
 21. Phím Accessibility: dùng để vào màn hình cho việc thiết lập các chức năng cho người sử dụng.
Các phím trên màn hình cảm ứng
 1 – Màn hình Basic:
 Bao gồm các chức năng cơ bản, gồm 3 khung sau: Finishing – Zoom – Paper.
a – Màn hình Finishing (để chọn kiểu bản sao hoàn thành).
Gồm có:
Non-Sort.
(Không sắp xếp – Ngầm định).
Sort (Sắp xếp: khi chọn chức năng này, máy sẽ tự động sắp xếp bản sao theo từng bộ. Hoặc Crisscross sorting (tức là chia các bản sao theo bộ ngang / dọc khi 2 khay giấy có cùng cỡ nhưng để khác chiều) hoặc Electric Sorting (tức là chia bộ bản sao nhưng không xếp ngang, dọc khi chỉ có một khay giấy cùng cỡ với bản gốc).
Group:
Chia bản sao theo từng nhóm trang, khi có hai khay giấy cùng cỡ nhưng khác chiều sẽ phân nhóm kiểu ngang/ dọc, nếu chỉ có 1 khay giấy cùng cỡ hay 2 khay cùng chiều sẽ phân nhóm theo trang.
b – Zoom (Phóng to / thu nhỏ) X.1000.
Máy có sẵn 6 chế độ phóng to/ thu nhỏ theo các cỡ giấy định sẵn(hãy nhấn vào các ô định sẵn đó nếumuốn thu/ phóng) hoặc phóng to thu thỏ từng phần nghìn của bản gốc từ 0.25 -> 4.00.
 c – Paper:
Máy sẽ tự động nhận cỡ giấy bản gốc trên gương chụp hoặc bộ tự động nạp bản gốc (ADF) để lấy giấy ở khay tương ứng. Đặc biệt, máy có khả năng tự xoay hình bản sao để đảm bảo thời gian chụp nhanh nhất và ít hao mòn vật tư nhất.
Ví dụ: khi ta để bản gốc A4 trên gương theo chiều dọc hay ngang, máy cũng sẽ lấy giấy ở khay A4 ngang.
2 – Màn hình Orig. > Copy (Để chọn kiểu sao chụp từ bản gốc ra bản sao):
Bản gốc có các kiểu như:
Single (1 mặt)/ Double (2 mặt) và Book Separation (chụp sách)
Bản sao có các kiểu:
Single (1 mặt)/ Double (2 mặt).
Single 2in1 và 4in1 Booklet.
– Bản gốc Single + bản sao Single sẽ chụp 1 mặt bản gốc ra bản copy 1 mặt.
– Bản gốc Single + bản sao Double chụp hai bản gốc 1 mặt ra bản sao 2 mặt.
– Bản gốc Double +bản sao Double sẽ chụp bản gốc 2 mặt ra bản sao 2 mặt.
Chọn Single 2in1 để copy 2 tờ bản gốc thu nhỏ vào 1 tờ copy 1 mặt.
Tạo sách bằng cách nhấn 4in1/Booklet –> Book Creation để tạo 1 quyển sách từ tập bản gốc (khi đó máy tự động thu nhỏ bản sao để 2 trang bản gốc 1 mặt vào 1 mặt bản sao. Khi tạo sách hãy nhập bản gốc là Single, bản sao là Double rồi nhấn Booklet. Creation, sau đó nhấn ENTER) máy in siêu tốc
3 – Màn hình Density:
Để thay đổi độ đậm nhạt của bản sao so với bản gốc, bao gồm:
– Exposure (chọn khi muốn bản sao đậm hơn hay nhạt hơn so với bản gốc).
Nhấn các phím Lighter (Nếu muốn nhạt hơn) hoặc Darker (nếu muốn đậm hơn).
Các ô Text/ Photo/ Text/Photo để chỉnh hình ảnh tối ưu theo ý người dùng.
– Text: chế độ này sẽ cho văn bản sắc nét nhất (ngầm định).
– Photo: tăng cường mức xám hình ảnh lên 256 mức nhằm làm cho bản sao hình ảnh có chiều sâu và trung thực nhất.
Text/ Photo: Máy sẽ tự động nhận dạng khu vực nào trên bản gốc là văn bản, khu vực nào là hình ảnh để tự động điều chỉnh nhằm cho ra bản sao hoàn hảo.
Gồm các mục:
• Cover Mode: (để tạo trang bìa cho tập bản copy).
• Pager Insertion: (để chèn 1 trang giấy trắng vào tập bản copy. Nhấn Pager Insert.
rồi nhấn vị trí trang sẽ chèn, sau đó nhấn ENTER).
• OHP Inter Leaving (Dùng khi copy trên giấy trong suốt, cứ mỗi tờ copy giấy trong suốt máy sẽ chèn thêm 1 trang giấy trắng không copy vào tập bản sao. Nhấn OHP Inter Leaving, nhấn kiểu chèn (1 trong 4 kiểu) rồi nhấn ENTER.
• File Margin (Để tạo lề cho bản sao). Có 2 kiểu tạo lề là tạo lề trái và tạo lề đầu trang (Độ rộng lề được tạo từ 1 -> 20mm). Nhấn File Margin – Chọn kiểu lề muốn tạo – Chọn độ rộng lề – ENTER.
• Edge/ Frame Erase: (Xoá cạnh/ khung). Để xoá lề của bản sao nhằm tạo các bản sao sạch đẹp. Có 3 chế độ xóa là: Xoá lề trái, Xoá đầu trang, Xoá khung với độ rộng mép xóa từ 1 -> 20mm.
– Nhấn Erase – nhấn chế độ xoá yêu cầu – nhập độ rộng lề cần xoá – ENTER.
• Image Repeat: Để tạo các bản sao có hình ảnh lặp lại liên tục, rất thích hợp cho việc tạo nhãn hồ sơ…
Để thực hiện:
– Với bản gốc nhỏ: nhấn Image Repeat – Nhấn Auto Size – nhập kích thước bản gốc (đơn vị: mm) – ENTER
– Với bản gốc cỡ A4: Nhấn Image Repeat – Auto Size – ENTER – nhập kích thước yêu cầu khi màn hình hiện các cỡ giấy – ENTER.
• Distribution #: Để đánh số bộ của bản copy.
• Separator Scan: Tính năng này để quét lần lượt từng bộ bản gốc vào bộ nhớ (khi dùng ADF) hoặc quét từng trang bản gốc (khi đặt bản gốc trên gương chụp – với bản gốc dầy hoặc sách), sau khi quét xong nhấn START để in ra một lần.
Nguyên tắc hoạt động của máy Photocopy
Hẳn chúng ta đã biết về một thí nghiệm vật lý vui: Khi cọ sát đuôi bút máy lên tóc hay que thuỷ tinh lên len, thì nó có khả năng hút các vật nhẹ, đó chính là tác dụng của tĩnh điện, được ứng dụng để làm ra máy photocopy. Tĩnh điện này có điện thế cao hàng chục ngàn volt, tạo ra vùng ánh sáng hồ quang điện chói loà, được nạp đều lên bề mặt trục in (trục cảm quang) Selenium của máy (một số máy cũ là tấm phẳng) và tích điện tĩnh cho nó. Mặt khác, dựa vào đặc tính ánh sáng là vật chất hạt sóng mang năng lượng cung cấp cho các “pin mặt trời” làm bạc màu quần áo và làm nóng các vật khi nó chiếu vào, người ta hướng ánh sáng qua hệ thống gương quang học chụp lại hình ảnh từ tài liệu gốc sang trục in của máy. Dưới tác dụng của ánh sáng và hệ thống quang học, nội dung bản gốc được tái hiện trên trục in, chỗ giấy trắng phản xạ nhiều, vùng sáng làm chất cảm quang dẫn điện nên điện tích vùng này bị trung hoà, nó mất tác dụng hút mực do không còn tĩnh điện.
 Ngược lại, chỗ nào có hình ảnh ánh sáng sẽ không khử điện tĩnh đã tích điện trên trục, có tác dụng tạo thành ”phim âm bản” trên trục in của máy. Như vậy, trên bề mặt của trục in đã ghi lại hình ảnh của tài liệu gốc đang tĩnh điện. Ngay lúc này, nếu trục in hút các hạt mực bột từ thì chúng ta sẽ có những bức ảnh. Bởi các hạt mực này là bột mực và bột từ trộn đều với nhau nên bị trục in hút dễ dàng. Trục in quay hình ảnh tĩnh điện này sẽ hút mực từ trong ống mực và giữ các hạt mực ấy theo nội dung bản gốc đã dính đều trên trục in. Trục tiếp tục quay và mực từ được ép lên giấy. Bên dưới bề mặt giấy in có nguồn điện cao áp mạnh hơn nhiều so với điện tĩnh đã tích trên trục, do đó các hạt mực từ được hút và dính chặt vào bề mặt giấy.
 Khử điện tích cao áp bằng nguồn điện cao áp xoay chiều: Giấy được đưa ra khỏi trục in và đẩy qua bộ trục ép dưới sức ép của trục, sức nóng của đèn nung. Bộ trục ép gồm 3 trục, một trục bằng nhựa mềm có tác dụng ép chặt mực từ, trục thứ 2 mang nhiệt độ cao (khoảng 150oc) làm nóng chảy mực, dán lên mặt giấy, trục thứ 3 phủ bên ngoài một lớp nỉ tẩm dầu dùng chùi sạch mực còn sót trên bề mặt trục có nhiệt độ cao. Nguồn điện cao áp tiếp tục khử hết điện tích dư trên bề mặt trục in, phần mực in được gột sạch đưa trở về hộp.
 Những sự cố thường gặp khi sử dụng máy Photocopy
Máy Photocopy có độ phức tạp khá cao với các bộ phận chức năng tinh vi như: Phần so sánh và điều chỉnh độ đậm nhạt của mực in, phần ngưng máy tự động khi có sự cố (kẹt giấy hay hết mực) bộ nhớ hạn định số lần sao chụp, bộ phận điều khiển phóng to hay thu nhỏ, phần phát hiện và báo nơi hư hỏng… các phần này chủ yếu được thực hiện bằng vi mạch điện tử, nên khi sử dụng phải ít nhiều hiểu biết về nguyên tắc của nó:
Do độ nhậy khá cao của các phần cảm biến báo sự cố nên nhiều khi máy báo ”sự cố giả”, trong trường hợp này, chỉ cần tắt nguồn cung cấp, sau đó đóng lại thì máy sẽ hoạt động bình thường.
 Quy trình photo của máy
 Đó là chuỗi liên tục các sự kiện, gồm 8 bước (dòng máy analog).
1. Sự tích điện;
2. Tiếp xúc với ánh sáng
3. Hiện hình (nội dung photo trên mặt drum).
4. Chuyển hình (từ drum sang giấy)
5. Tách giấy (tách khỏi drum)
6. Nung chảy mực (sấy)
7. Làm sạch (gạc)
8. Xóa (xóa điện tích trên drum)
 Cụ thể như sau:
 1. Sự tích điện:
– Bước thứ nhất là nạp lớp điện tích (cao áp) đồng đều lên toàn bộ bề mặt drum.Trong bóng tôi, lớp quang dẫn trên drum có tác động như một chất cách điện, điện tích không thể đi qua lớp này để đến mát. Vì vậy, điện tích vẫn lưu lại trên bề mặt drum.
2. tiếp xúc với ánh sáng:
– Ánh sáng chiếu vào mặt dưới của tài liệu gốc. Sau đó hình ảnh tài liệu gốc được phóng lên bề mặt drum. Phần điện tích trên mặt drum được chiếu sáng trở thành dẫn điện. Điện tích trong các vùng đó di chuyển về phía mát. Bề mặt drum chỉ còn lưu giữ lại hình ảnh điện tích không thấy được của tài liệu gốc (ảnh tĩnh điện ẩn).
3. Hiện hình:
– Trong bước hiện hình tài liệu gốc, ảnh tỉnh điện ẩn được tiếp xúc với các hạt mực có điện tích khác dấu. Vì vậy các điện tích khác dấu hút nhau, mực sẽ bám vào các vùng có điện tích trên drum, tạo thành hình ảnh bằng mực thấy được trên bề mặt drum.
4. Chuyển hình:
– Trong bước này, hình ảnh bằng mực trên drum được chuyển lên giấy, theo các công đoạn sau:
a) Giấy được đưa đến tiếp xúc với mặt drum. Điện tích mạnh được đưa vào mặt sau tờ giấy (phía dưới drum), lúc này hình ảnh bằng mực trên mặt drum bị hút về phía mặt giấy tiếp xúc với drum mạnh hơn so với drum (điện tích trên mặt drum < hơn điện tích phía sau mặt giấy) lên mực tách khỏi drum bám vào mặt giấy.
 b) Khi chuyển hình ảnh, giấy bám chặt lên drum, do giấy có điện tích mạnh. Bước này sẽ tách giấy ra khỏi drum bằng cách đưa trường điện xoay chiều mạnh vào mặt sau tờ giấy để trung hòa mọi điện tích, khi điện tích đã được loại bỏ giấy rơi khỏi drum (thường có mấy cò đỡ, hướng giấy đi).
5. Nung chảy mực: Đến Qua bộ sấy.
6. Làm sạch:
Gạc bỏ mực còn sót lại trên drum.
7. Xóa:
Bước này sẽ loại bỏ điện tích bất kỳ còn lưu lại trên bề mặt drum trước khi thực hiện quy trình tiếp theo. Điều này được tiến hành bằng cách dùng nguồn sáng của đèn xóa chiếu sáng toàn bộ bề mặt drum (drum quay).Khi đó toàn bộ mặt drum trở thành vật dẫn và mọi điện tích còn sót lại sẽ được dẫn về phía mát.
8. Bước này cung cấp lớp điện tích đồng đều trên mặt drum (corona phóng điện cao áp) là yêu cầu rất quan trọng; nếu không ảnh tĩnh điện ẩn sẽ không đều khi hiện hình, corona sẽ đưa điện tích lên drum. Về cơ bản thiết bị này gồm 1 hộp kim loại, bên trong có dây kim loại nhỏ, bên ngoài có lưới scorotron phân điện. Dây phóng điện ion hóa các phân tử không khí xung quanh, từ đó điện tích cho lớp quang dẫn trên bề mặt drum (qua không khí đến mặt drum). Do drum ở trong tối, lớp quang dẫn của drum có tác dụng cách điện, các điện tích lưu lại trên drum cho đến khi được chiếu sáng bằng đèn xóa điện tích.
 – Do sử dụng nhiều nên bị ion hóa trên sợi dây này, ngaoì ra còn có thể bị bụi mực, giấy làm ion hóa đóng bám vào dây làm chỗ to chỗ nhỏ không đồng đều tạo điện tính không đồng đều khi phóng điện chỗ nhiều chỗ ít gây ra bản phô chỗ đậm chỗ mờ (vệ sinh thường xuyên).
 Các hư hỏng thường gặp
 1. Không có hình: Thường do mất mát trục in (trục cảm quang).
2. Hình bị bẩn: Thường do bộ phận gột mực trục in và trục nhiệt ép nóng bị hỏng.
3. Kẹt giấy: Có thể do giấy xấu, mỏng, hoặc do bộ phận cảm biến báo kẹt giấy bị hỏng.
4. Xước hình: Bình thường do mực xấu hay trục quay quá cũ, cũng có thể do tĩnh điện đã yếu.
 Máy sử dụng hiệu ứng tĩnh điện lại có nhiều trục cán, nên cần sử dụng loại giấy khô ráo, nhẵn tốt để bản sao được đẹp và bảo vệ tuổi thọ của máy.
Khi vận hành, máy Photo tạo ra nguồn sáng mạnh và điện áp khá cao, làm Ion hoá không khí xung quanh rất mạnh, tạo ra khí ozon(O3) không tốt cho sức khoẻ, do đó cần đặt máy nơi thoáng mát và tránh hít phải khí này
Nguyên lý hoạt động máy photocopy
4.3 (85%) 4 votes

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here